ADVERTISEMENT

BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ CHƯƠNG 8 kinh tế học đại cương

Tài liệu cùng chuyên mục

(Tải file đề kèm đáp án chi tiết bên dưới!)

BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ CHƯƠNG 8

I. Trắc nghiệm

  1. Các khoản thanh toán như thuế, tiền lương, ủy nhiệm chi được gọi là gì:

  1. Tiền mặt ngoài ngân hàng

  2. Tiền gửi không kỳ hạn

  3. Tiền gửi có kỳ hạn

  4. Tất cả đều sai

  1. Ngân hàng Trung ương muốn tăng lượng cung tiền danh nghĩa, họ sẽ:

  1. Mua trái phiếu của Chính phủ, giảm lãi suất bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu

  2. Bán trái phiếu của Chính phủ, tăng lãi suất bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu

  3. Mua trái phiếu của Chính phủ, giảm lãi suất bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu

  4. Mua trái phiếu của Chính phủ, tăng lãi suất bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu

  1. Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%, với mức tiền ban đầu là 1500 triệu đồng, hãy cho biết số tiền mà ngân hàng sẽ tạo ra là:

  1. 10 tỷ đồng

  2. 1,5 tỷ đồng

  3. 150 tỷ đồng

  4. 15 tỷ đồng

  1. Khi mức lãi suất chiết khấu thấp hơn mức lãi suất thị trường, các ngân hàng thương mại sẽ:

  1. Vay càng nhiều càng tốt

  2. Vay ít lại

  3. Không vay

  4. Tùy tình hình kinh tế

  1. Trong công thức số nhân tiền tệ, nếu người dân thích sử dụng tiền mặt hơn thì:

  1. KM tăng

  2. KM = 1

  3. KM giảm

  4. KM ổn định

  1. Khi mức giá tăng thì cầu tiền sẽ:

  1. Tăng

  2. Giảm

  3. Không thay đổi

  4. Không xác định

  1. Với tình hình lạm phát cao, để giảm lạm phát Chính phủ cần :

  1. Tăng tỷ lệ lãi suất chiết khấu

  2. Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

  3. Mua chứng khóan của Chính phủ

  4. Tất cả đều đúng

  1. Khi cung tiền lớn hơn cầu tiền, điều đó đồng nghĩa với:

  1. Lãi suất tăng

  2. Lãi suất giảm

  3. Lãi suất không đổi

  4. Không thể xác định

  1. Khi chính sách thắt chặt tiền tệ hiệu quả, lạm phát được khắc phục. Thế nhưng điều đáng lo ngại gì sẽ xy ra:

  1. Suy thoái

  2. Giảm phát

  3. Khủng hoảng

  4. Lạm phát tăng trở lại

10. Cầu tiền phụ thuộc vào:

  1. Đồng biến với sản lượng và lãi suất
  2. Đồng biến với lãi suất và nghịch biến với sản lượng
  3. Nghịch biến với lãi suất và sản lượng
  4. Nghịch biến với lãi suất và đồng biến với sản lượng

11. Khi nền kinh tế đạt mức tòan dụng để thúc đẩy kinh tế tăng trưởng thì nên áp dụng chính sách nào là phù hợp:

  1. Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng
  2. Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp
  3. Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp
  4. Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng
  5. Cả c và d

12. Thước đo tốt nhất chi phí cơ hội của việc giữ tiền là:

  1. Lãi suất thực
  2. Tỷ lệ lạm phát
  3. Lãi suất danh nghĩa
  4. Giá trái phiếu

II. Câu hỏi ĐÚNG SAI giải thích

  1. Lãi suất của việc mua xe, mua nhà là lãi suất danh nghĩa.
  2. Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà NHTW cho các NHTM vay trong ngắn hạn nhằm điều tiết lượng cung tiền.
  3. Khi tỷ lệ dự trữ càng cao thì số nhân sẽ càng lớn
  4. Các ngân hàng trung gian có thể vay lẫn nhau mà không bị ràng buộc quy định nào của NHTW.
  5. NHTW có thể tạo ra tiền bằng cách mua thêm ngoại tệ

III. Bài tập

  1. Trong một nền kinh tế, lượng tiền mặt người dân nắm giữ là 1000 tỷ, quỹ dự trữ của các ngân hàng thương mại là 50 tỷ. Với tỷ lệ dự trữ được NHTW áp dụng chung là 8%. Hãy xác định:

  1. Số nhân tiền tệ, cơ sở tiền, lượng cung tiền

  2. Do tình hình kinh tế lạm phát cao, người dân có nhu cầu giữ tiền nhiều hơn ban đầu là 50 tỷ. Tỷ lệ dự trữ tăng lên 10%. Xác định lượng cung tiền.

  1. Cho một nền kinh tế mở có các số liệu như sau:

  • S = – 300 + 0.2Yd

  • I = 600 + 0.2Y – 50i

  • G = 800

  • M = 15 + 0.15Y

  • T = 150 + 0.25Y

  • X = 400

  • LM = 800 – 60i

  • Un = 5%

  • Yp = 5000

  • Tiền gửi không kỳ hạn: 400

  • Tiền mặt: 100

  • Quỹ dự trữ: 40

  1. Xác định sản lượng cân bằng, tỷ lệ thất nghiệp, cán cân ngân sách

  2. Tính KM, để mức sản lượng đạt mức sản lượng tiềm năng thì Chính phủ phải tăng lượng cung tiền là bao nhiêu, lượng tiền cơ sở để mua trái phiếu là bao nhiêu?

  3. Chính sách nên áp dụng chính sách tài khóa nào và lượng tăng hay giảm là bao nhiêu?

  4. Khi lãi suất tăng lên 6%, có nhận xét gì về tình hình tiền tệ?

  5. Từ kết quả câu d, Chính phủ sẽ áp dụng chính sách tiền tệ nào là phù hợp và lượng cung tiền sẽ tăng hay giảm bao nhiêu?

  1. Trong năm 2011, một quốc gia A có những số liệu như sau:

  • C = 700 + 0.75Yd

  • G = 1000

  • I = 800 + 0.2Y – 50i

  • Tm = 0.4

  • Un = 7%

  • NX = 440 – 0.15Y

  • SM = 500

  • DM = 600 – 50i

  • Yp = 5500

  • Tỷ lệ dự trữ 8%

  • Lượng tiền mặt: 620

  • Cơ sở tiền: 700

Hãy tính:

  1. Xác định sản lượng cân bằng, tỷ lệ thất nghiệp, cán cân thương mại và cán cân ngân sách.

  2. Hãy cho biết tình hình nền kinh tế của quốc gia A và để đạt mức sản lượng tiềm năng, Chính phủ cần áp dụng chính sách tài khóa nào và lượng thuế tăng hay giảm bao nhiêu?

  3. Tính số nhân tiền tệ, và cho biết NHTW cần áp dụng chính sách tiền tệ nào và tăng hay giảm lượng cung tiền, lượng cơ sở tiền?

  4. Từ câu c, hãy cho biết NHTW cần tăng hay giảm lãi suất bao nhiêu?

  5. Nếu vì mục tiêu đạt mức sản lượng tiềm năng trong năm 2012

( Y2012 = Yp) thì Chính phủ cần thay đổi chi ngân sách bao nhiêu?

(Tải file đề kèm đáp án chi tiết bên dưới!)

ADVERTISEMENT


Next Post