Đề kiểm tra Môn Ngân hàng thương mại. Tài liệu được sưu tầm gồm 3 trang, giúp bạn ôn tập tốt hơn. Mời các bạn đón xem và tải miễn phí từ file Google Drive an toàn.
- Danh mục: Học viện Ngân hàng
- Môn: Ngân hàng thương mại (HVNH)
Đáp án và phân tích chi tiết từ đề trên:
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
| Câu | Đáp án |
| Câu 1 | A |
| Câu 2 | A |
| Câu 3 | B |
| Câu 4 | C |
| Câu 5 | A |
| Câu 6 | A |
| Câu 7 | C |
| Câu 8 | C |
| Câu 9 | D |
| Câu 10 | C |
| Câu 11 | A |
| Câu 12 | C |
| Câu 13 | C |
| Câu 14 | D |
| Câu 15 | B |
| Câu 16 | C |
| Câu 17 | D |
| Câu 18 | D |
| Câu 19 | A |
| Câu 20 | C |
Giải thích một số câu trắc nghiệm:
Câu 1: Hoạt động ngoại bảng của NHTM bao gồm các cam kết và bảo lãnh như Cam kết cho vay và Bảo lãnh. Phát hành giấy tờ có giá là hoạt động huy động vốn, nằm trên bảng cân đối kế toán.
Câu 4: Bảng tổng kết tài sản (Bảng cân đối kế toán) bao gồm Tài sản (như Cho vay , Đầu tư tài chính ) và Nguồn vốn (như Vốn tiền gửi ). Thu lãi cho vay là khoản mục trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Báo cáo thu nhập).
Câu 7: L/C (Thư tín dụng) vừa là công cụ thanh toán vừa là công cụ tài trợ khi nhà nhập khẩu thực hiện ký quỹ một phần giá trị hợp đồng, phần còn lại ngân hàng tài trợ.
Câu 8: Trình tự đúng của quy trình cho vay là: (1) Lập hồ sơ tín dụng → (4) Phân tích tín dụng → (6) Quyết định tín dụng → (3) Giải ngân → (5) Giám sát, thu nợ → (2) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
Câu 10. Xu hướng mua bán sáp nhập diễn ra mạnh mẽ nhất ở quốc gia nào?
Answer: C. Mỹ
Xu hướng mua bán và sáp nhập (M&A) diễn ra mạnh mẽ nhất ở Mỹ. Đây là quốc gia có thị trường M&A lớn nhất và năng động nhất trên thế giới, với số lượng giao dịch và giá trị giao dịch cao nhất.
Câu 13: Cải tiến quy trình, nâng cao trải nghiệm khách hàng là Biện pháp kỹ thuật.
Câu 14: Cho vay tiêu dùng thường có Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao là đặc điểm của hoạt động này, nhưng đây không phải là đặc điểm tích cực. Câu hỏi tìm “không phải là đặc điểm”. Tuy nhiên, nếu xét các phương án khác đều là đặc điểm đúng (Nhu cầu vay phong phú , Thủ tục đơn giản , Giá trị từng khoản vay nhỏ ), và việc khách hàng cung cấp thông tin không cao lại là một vấn đề/rủi ro. Tuy nhiên, dựa trên nội dung đề bài, nếu coi (A), (B), (C) là những đặc điểm thông thường thì (D) là một đánh giá về rủi ro. Giả sử (D) là đáp án sai vì thông tin khách hàng cung cấp thường là một thách thức, không phải là đặc điểm chung tích cực.
Câu 15: Phân tích tín dụng trước khi cho vay giúp ngân hàng thương mại Giảm thiểu rủi ro, không thể loại trừ, ngăn chặn hay tránh rủi ro hoàn toàn.
Câu 20: NHTM có đòn bẩy tài chính cao do tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản thấp, trái ngược với nhận định “Đòn bẩy tài chính thấp”.
PHẦN 2: ĐÚNG/SAI VÀ GIẢI THÍCH NGẮN GỌN
Câu 1: Cho vay cá nhân tiêu dùng có quy mô nhỏ nên rủi ro thấp và lãi suất thường thấp hơn cho vay doanh nghiệp (với cùng kỳ hạn)
- SAI
- Giải thích: Cho vay cá nhân tiêu dùng thường có rủi ro cao hơn cho vay doanh nghiệp cùng kỳ hạn, do thông tin khách hàng không cao và không có tài sản đảm bảo tốt. Vì rủi ro cao hơn nên lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn cho vay doanh nghiệp (với cùng kỳ hạn) để bù đắp rủi ro.
Câu 2: Đặc điểm chung của hệ thống ngân hàng ở Anh và Mỹ là có số lượng lớn các ngân hàng hoạt động xuyên quốc gia
- SAI
- Giải thích: Đặc điểm chung của hệ thống ngân hàng ở Anh và Mỹ là có số lượng lớn các ngân hàng (Đặc điểm của Mỹ) và ít có sự phân chia theo chuyên môn hóa (Đặc điểm của Anh). Tuy nhiên, đặc điểm nổi bật nhất của hệ thống ngân hàng Mỹ trong quá khứ là có số lượng lớn ngân hàng nhỏ do các quy định về giới hạn chi nhánh, không phải là có số lượng lớn ngân hàng hoạt động xuyên quốc gia.
Câu 3: Tài sản của ngân hàng thương mại bao gồm: Cho vay khách hàng, Tiền mặt, Tiền gửi của khách hàng, Chứng khoán kinh doanh
- SAI
- Giải thích: Tài sản của ngân hàng thương mại bao gồm: Cho vay khách hàng, Tiền mặt, Chứng khoán kinh doanh (là tài sản). Tiền gửi của khách hàng là Nguồn vốn (Nợ phải trả) của ngân hàng, không phải là Tài sản.
Câu 4: Khi cung cấp dịch vụ bảo hiểm, các NHTM sẽ thu phí và có nghĩa vụ hoàn trả khi xảy ra các sự kiện theo cam kết trong hợp đồng tín dụng
- SAI
- Giải thích: Khi cung cấp dịch vụ bảo hiểm (dưới hình thức đại lý bảo hiểm/bancassurance), NHTM sẽ thu phí và hưởng hoa hồng. Nghĩa vụ hoàn trả (chi trả) khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thuộc về Công ty Bảo hiểm, không phải là trách nhiệm của NHTM (trừ khi NHTM trực tiếp là công ty con cung cấp dịch vụ bảo hiểm, nhưng thường là đại lý). Câu hỏi còn nhầm lẫn “hợp đồng tín dụng” với “hợp đồng bảo hiểm”.
Câu 5: Chức năng chia sẻ rủi ro nghĩa là ngân hàng và khách hàng sẽ cùng nhau chia sẻ những rủi ro phát sinh trong hoạt động nhận tiền gửi, cho vay
- SAI
- Giải thích: Chức năng chia sẻ rủi ro (Risk Sharing) của NHTM chủ yếu thông qua hoạt động huy động tiền gửi từ nhiều nguồn và cho vay ra nhiều đối tượng, giúp đa dạng hóa và phân tán rủi ro. Cụ thể hơn, chức năng này cho phép chuyển đổi tài sản phi rủi ro (tiền gửi) thành tài sản rủi ro (cho vay) với một mức độ rủi ro hợp lý, qua đó giúp khách hàng giảm rủi ro nắm giữ tài sản kém thanh khoản và ngân hàng chấp nhận rủi ro tín dụng được bù đắp bằng lãi suất. Nó không có nghĩa là “ngân hàng và khách hàng sẽ cùng nhau chia sẻ những rủi ro” một cách trực tiếp trong giao dịch.
ADVERTISEMENT
Chủ đề HOT
