Thư viện Ngân hàng
  • Trang Chủ
  • Tài liệu Ngân Hàng
  • Tài Liệu Đại Học
  • Nghề Bank cho người mới
  • Giá Vàng
  • Ngân hàng số
  • Trang Chủ
  • Tài liệu Ngân Hàng
  • Tài Liệu Đại Học
  • Nghề Bank cho người mới
  • Giá Vàng
  • Ngân hàng số
No Result
View All Result
No Result
View All Result
Thư Viện Ngân Hàng

Home - Tài Liệu Đại Học - Học Viện Ngân Hàng - Quản trị rủi ro tài chính - Đề thi kết thúc học phần môn quản trị rủi ro tài chính mã đề số 3 | Học viện Ngân hàng

ADVERTISEMENT

Đề thi kết thúc học phần môn quản trị rủi ro tài chính mã đề số 3 | Học viện Ngân hàng

Mộc Trà by Mộc Trà
in Quản trị rủi ro tài chính

Đề thi kết thúc học phần môn quản trị rủi ro tài chính mã đề số 3 | Học viện Ngân hàng với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần. Mời các bạn đón xem và tải miễn phí từ file Google Drive an toàn.

  • Danh mục: Học viện Ngân hàng
  • Môn: Quản trị rủi ro tài chính

Tải xuống

Đáp án chi tiết các đề thi

Tải xuống

Đáp án chi tiết đề 03 có giải thích:

 

PHẦN 1. ĐÚNG/SAI, GIẢI THÍCH

 

Câu 1. Trong phương pháp tính Value at Risk (VaR) của J.P.Morgan (Risk Metrics), cần phải ước lượng mô hình dự báo cho lợi nhuận của danh mục đầu tư (Mean model) rồi mới tiến hành ước lượng và dự báo cho mức độ biến động (volatility) của danh mục thông qua mô hình IGARCH. 1

Đáp án: Sai.

Giải thích:

  • Phương pháp Risk Metrics của J.P. Morgan được xây dựng trên cơ sở giả định lợi nhuận (returns) của tài sản hoặc danh mục đầu tư có giá trị trung bình bằng 0 ($\mu = 0$)2.
  • Do đó, theo phương pháp này, không cần phải ước lượng mô hình dự báo cho lợi nhuận của danh mục đầu tư (Mean model).
  • Risk Metrics chủ yếu tập trung vào việc ước lượng và dự báo mức độ biến động (volatility), thường sử dụng mô hình EWMA (Exponentially Weighted Moving Average) để ước lượng phương sai, một dạng đặc biệt của mô hình IGARCH (Integrated GARCH)3.

Câu 2. Về cảm quan, chuỗi dữ liệu thời gian tài chính sau không có tính dừng. 4 (Referring to the graph on page 1).

Đáp án: Sai.

Giải thích:

  • Một chuỗi thời gian dừng (stationary time series) là chuỗi có các thuộc tính thống kê như trung bình và phương sai không thay đổi theo thời gian5.
  • Quan sát biểu đồ chuỗi lợi nhuận (trục tung là hni, trục hoành là Index 6666):
  • Giá trị trung bình dường như xoay quanh mức $\mathbf{0}$ trong toàn bộ giai đoạn7.
  • Phương sai (mức độ biến động) có vẻ thay đổi theo thời gian, với sự xuất hiện của hiệu ứng cụm biến động (volatility clustering) (các giai đoạn biến động lớn đi cùng nhau, sau đó là các giai đoạn biến động nhỏ hơn)8.
  • Tuy nhiên, các chuỗi lợi nhuận tài chính thường được xem là dừng theo nghĩa yếu (weakly stationary) do giá trị trung bình $\mu$ ổn định. Dù có sự thay đổi về phương sai, đây là đặc điểm của dừng có điều kiện (conditional stationary) (tức là dừng về trung bình nhưng không dừng về phương sai).
  • Theo cảm quan (visual inspection), chuỗi biên độ (dao động xung quanh 0) không có xu hướng tăng hay giảm rõ rệt (mean-reverting), và trung bình dường như ổn định, đây là những dấu hiệu của một chuỗi có tính dừng9. Nếu chuỗi không dừng, nó thường có xu hướng hoặc thay đổi mức trung bình một cách rõ ràng.

Câu 3. ARCH là mô hình thuộc dòng mô hình tự hồi quy điều kiện phương sai sai số thay đổi (Autoregressive Conditional Heteroscedastic)? 10

Đáp án: Đúng.

Giải thích:

Xem thêm
  • Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Rủi Ro Tài Chính Có Đáp Án
  • Tổng hợp bài tập môn học quản trị rủi ro tài chính | Học viện ngân hàng
  • Bài Tập Lớn Quản Trị Rủi Ro Tài Chính | Học Viện Ngân Hàng
  • ARCH là viết tắt của Autoregressive Conditional Heteroscedasticity (Tự hồi quy phương sai sai số thay đổi có điều kiện)11.
  • Mô hình này được đề xuất bởi Robert Engle (1982) để mô hình hóa và dự báo sự biến động (volatility) của chuỗi thời gian tài chính, giải quyết hiện tượng phương sai sai số thay đổi theo thời gian (Heteroscedasticity) và tự tương quan trong phương sai (Autoregressive)12.

Câu 4. Xét dữ liệu tỷ suất sinh lời hàng tháng cổ phiếu Intel 1973 – 2003, kết quả ước lượng VaR từ mô phỏng Monte-Carlo 1000 bước ở mức ý nghĩa 5% trả về như sau: > VaR 5% 0.2301783. Với giá trị đầu tư 1 triệu USD vào cổ phiếu Intel, thiệt hại tối đa trong điều kiện kinh tế bình thường trong 1 tháng tới là $500,000. 13

Đáp án: Sai.

Giải thích:

  • Giá trị VaR (Value at Risk) ở mức ý nghĩa $5\%$ là $\mathbf{0.2301783}$14.
  • VaR ở mức $\alpha$ cho biết mức thua lỗ tối đa mà khoản đầu tư có thể chịu trong một khoảng thời gian nhất định (ở đây là 1 tháng) với mức độ tin cậy $(1-\alpha)$ (ở đây là $95\%$)151515.
  • VaR được tính bằng công thức: $\text{VaR} (\text{USD}) = \text{Giá trị đầu tư} \times \text{VaR}(\%)$.
  • $\text{VaR} (\text{USD}) = \$1,000,000 \times 0.2301783 = \mathbf{\$230,178.3}$.
  • Vậy, thiệt hại tối đa trong điều kiện kinh tế bình thường (với xác suất $95\%$) là $230,178.3, không phải là $500,00016.

Câu 5. Phòng ngừa vị thế bán nghĩa là phòng ngừa bằng cách mua trên thị trường giao sau. 17

Đáp án: Sai.

Giải thích:

  • Phòng ngừa vị thế bán (Short Hedge): Được thực hiện khi nhà đầu tư nắm giữ tài sản cơ sở (hoặc dự kiến có tài sản) và muốn bảo vệ khỏi rủi ro giá tài sản giảm. Để phòng ngừa, nhà đầu tư sẽ bán hợp đồng giao sau (Future/Forward)18.
  • Phòng ngừa vị thế mua (Long Hedge): Được thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu mua tài sản cơ sở trong tương lai và muốn bảo vệ khỏi rủi ro giá tài sản tăng. Để phòng ngừa, nhà đầu tư sẽ mua hợp đồng giao sau (Future/Forward)19.
  • Do đó, phòng ngừa vị thế bán là bán trên thị trường giao sau, không phải mua20.

Câu 6. Khi tính toán giá trị Value at Risk (VaR) bằng các mô hình GARCH, giả định khác nhau về phân phối hàm thua lỗ sẽ đem lại các giá trị VaR khác nhau. 21

Đáp án: Đúng.

Giải thích:

  • Khi sử dụng mô hình GARCH (Generalized Autoregressive Conditional Heteroscedasticity) để ước tính VaR, độ lớn của VaR phụ thuộc vào việc ước tính phương sai có điều kiện và phân phối của phần dư (sai số chuẩn hóa) (phân phối hàm thua lỗ)22.
  • Các giả định phân phối khác nhau như phân phối chuẩn (Normal), phân phối $t$ của Student (Student’s $t$), hay phân phối chuẩn skew (Skew Normal), sẽ cho các giá trị phân vị (quantiles) khác nhau ở mức xác suất $\alpha$ (ví dụ: $5\%$ hoặc $1\%$)23.
  • Do phân phối $t$ có đuôi dày hơn (fat-tail) so với phân phối chuẩn, VaR tính toán từ mô hình GARCH giả định phân phối $t$ thường lớn hơn VaR từ mô hình GARCH giả định phân phối chuẩn, đặc biệt ở các mức ý nghĩa nhỏ (như $1\%$)24.

Câu 7. Giả sử nhà đầu tư đang nắm giữ tài sản đầu tư gồm các cổ phiếu được giao dịch trên thị trường chứng khoán, nếu nhà đầu tư kỳ vọng giá chứng khoán tăng lên trong tương lai, anh ta nên nắm giữ vị thế mua hợp đồng kỳ hạn về tài sản này đề phòng hộ rùi ro. 25

Đáp án: Sai.

Giải thích:

  • Nhà đầu tư đang nắm giữ (mua) cổ phiếu (vị thế mua trên thị trường giao ngay)26.
  • Nếu nhà đầu tư kỳ vọng giá tăng, anh ta đang không cần phòng hộ vì lợi nhuận sẽ được tối đa hóa nếu giá tăng. Việc phòng hộ chỉ cần thiết khi kỳ vọng giá giảm (để bảo vệ giá trị danh mục).
  • Nếu nhà đầu tư vẫn muốn phòng hộ (ví dụ: anh ta muốn khóa lợi nhuận đã đạt được hoặc bảo vệ khỏi khả năng giá giảm bất ngờ), anh ta phải thực hiện phòng ngừa vị thế bán (Short Hedge) bằng cách bán hợp đồng kỳ hạn (Future/Forward)27.
  • Việc nắm giữ vị thế mua hợp đồng kỳ hạn (Long Forward) sẽ làm tăng rủi ro (rủi ro giá giảm trên thị trường giao ngay và hợp đồng kỳ hạn) thay vì phòng hộ rủi ro, vì nó làm tăng tổng vị thế mua của anh ta28.

Câu 8. Theo lý thuyết nhân tố, quy mô doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến mức bù rủi ro đối với tỷ suất sinh lời cổ phiếu theo xu hướng cùng chiều. 29

Đáp án: Sai.

Giải thích:

  • Theo mô hình nhân tố Fama-French 3 nhân tố (hoặc các mô hình nhân tố khác), quy mô doanh nghiệp (được đo bằng nhân tố SMB – Small Minus Big) là một trong những nhân tố giải thích tỷ suất sinh lời cổ phiếu
  • Lý thuyết và thực nghiệm cho thấy cổ phiếu của các doanh nghiệp nhỏ (Small) có xu hướng mang lại tỷ suất sinh lời cao hơn so với cổ phiếu của các doanh nghiệp lớn (Big) do có rủi ro cao hơn31.
  • Điều này ngụ ý rằng: Quy mô doanh nghiệp càng nhỏ (và rủi ro cao hơn) thì mức bù rủi ro càng lớn và tỷ suất sinh lời càng cao.
  • Do đó, quy mô doanh nghiệp và mức bù rủi ro có xu hướng ngược chiều (quy mô nhỏ $\leftrightarrow$ bù rủi ro lớn), không phải cùng chiều32.

Câu 9. Rủi ro vĩ mô (biến động của GDP) sẽ làm gia tăng tỷ suất sinh lời yêu cầu đối với trái phiếu trên thị trường tài chính. 33

Đáp án: Đúng.

Giải thích:

  • Rủi ro vĩ mô (như biến động của GDP, lạm phát, lãi suất) là một dạng rủi ro hệ thống (systematic risk)
  • Khi rủi ro vĩ mô gia tăng (ví dụ: dự báo kinh tế bất ổn, tăng trưởng GDP giảm), các nhà đầu tư sẽ đòi hỏi mức bù rủi ro (risk premium) cao hơn cho việc nắm giữ tài sản35.

Đối với trái phiếu, mức bù rủi ro cao hơn sẽ dẫn đến tỷ suất sinh lời yêu cầu (required rate of return) tăng lên36. Tỷ suất sinh lời yêu cầu cao hơn đồng nghĩa với giá trái phiếu giảm (giá và lãi suất/lợi suất có quan hệ nghịch đảo).

….Tải xuống toàn bộ file đáp án bên dưới

Tải ngay
  • Tổng hợp bài tập môn học quản trị rủi ro tài chính | Học viện ngân hàng
  • Đề tài : “Phân tích thực trạng rủi ro tập trung tín dụng tại TPBank và đề xuất giải pháp quản trị phù hợp cho Ngân hàng.”| Quản trị rủi ro tài chính
  • Tóm tắt Chương 3. Đo lường rủi ro môn Quản trị rủi ro tài chính

ADVERTISEMENT


Chủ đề HOT

  • Giá vàng hôm nay Mới
  • Tìm cây ATM, chi nhánh ngân hàng Mới
  • Tài liệu ôn thi ngân hàng Mới
  • Tuyển dụng ngân hàng Mới
ShareTweetShare
Next Post
Tài liệu học và ôn thi đề cương, đề thi môn Kinh tế học có đáp án

Phân tích chuỗi cung ứng của Bitis | Quản trị rủi ro tài chính

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tài liệu ôn thi các ngân hàng

  • Ngân hàng Agribank
  • Ngân hàng Vietcombank
  • Ngân hàng MB Bank
  • Ngân hàng Techcombank
  • Ngân hàng Vietinbank

Tin theo ngân hàng:

ABBank ACB Agribank BIDV Bảo Việt Bank Eximbank GPBank GPBank Tuyển Dụng HDBank HSBC MB Bank MBBank MBBank Tuyển Dụng MBV Tuyển Dụng MSB Tuyển Dụng Nam Á Bank OCB PVcomBank PVCombank Tuyển Dụng Sacombank SCB SeABank SeABank Tuyển Dụng SHB Techcombank TPBank TPBank Tuyển Dụng VIB VIB Tuyển Dụng Vietcombank Vietinbank VPBank VPBank Tuyển Dụng Đông Á

THÔNG TIN

THUVIENNGANHANG.COM (thuviennganhang.com) là blog chuyên tài liệu miễn phí và thông tin tài chính, ngân hàng, vay tiền từ kinh nghiệm của các chuyên gia trong lĩnh vực luôn cập nhật mới nhất, chính xác nhất.

♥Liên hệ hợp tác:
- Email: [email protected]
- Facebook: fb/thietkewebsiteuytin
- Facebook: MyxMediaGroup
Logo ThuVienNganHang
  • Trụ sở chính: 65 Đ. Lê Lợi, Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
  • Mã số thuế: 0402150220
Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Tất cả các nội dung ở trang website này chỉ dành cho mục đích thông tin. Chúng tôi tuyên bố từ chối trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, phù hợp hoặc hợp lệ của bất kỳ thông tin nào trên website này. Và chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm với bất kỳ lỗi hoặc thiếu sót hoặc bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng thông tin trên web này.

VỀ THUVIENNGANHANG.COM

  • Liên hệ
  • Giới thiệu
  • Liên kết hữu ích
No Result
View All Result
  • Trang Chủ
  • Tài liệu Ngân Hàng
  • Tài Liệu Đại Học
  • Nghề Bank cho người mới
  • Giá Vàng
  • Ngân hàng số